137/2025/QĐ-UBND

Quyết định của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Số ký hiệu137/2025/QĐ-UBNDCơ quan ban hànhUỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Lĩnh vựcĐất đaiTình trạng hiệu lựcCó hiệu lực
Hình thức văn bảnThông BáoNgày ban hành25/02/2025
Người kýĐào Quang KhảiNgày hiệu lực25/02/2025
File đính kèmVăn bản đính kèm:
📂 137-QĐ-UBND.doc
📂 137-QĐ-UBND.signed.pdf
Nội dungQuyết định của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH  
Số: 137/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM               Độc lập – Tự do – Hạnh phúc    
Bắc Ninh, ngày  25  tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

V/v phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và luật đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về việc tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 – 2030;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị quyết số 14/NQ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Nghị quyết số 90/NQ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 81/2023/QH15 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1589/QĐ-TTg ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Thông báo Kết luận số 1136-TB/KL ngày 14/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

Căn cứ Thông báo Kết luận 21/TB-UBND ngày 11/02/2025 tại phiên họp UBND tỉnh thường kỳ tháng 02 năm 2025;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 07/TTr-SKHĐT.THQH ngày 23/01/2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: – Như Điều 3; – Văn phòng Chính phủ (b/c); – Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c); – TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c); – Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; – Ủy ban MTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh; – Các đại biểu HĐND tỉnh; – Các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy; – HĐND các huyện, thị xã, thành phố; – Báo BN, Đài PT&TH tỉnh, Công TTĐT tỉnh; – Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; – Các chuyên viên VP UBND tỉnh; – Lưu: VT, KTTH.  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH   (Đã ký)   Đào Quang Khải

KẾ HOẠCH

Thực hiện Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030,

tầm nhìn đến năm 2050

(Kèm theo Quyết định số 137/QĐ-UBND ngày  25/02/2025 của UBND tỉnh)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

– Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1589/QĐ-TTg ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (gọi tắt là Quy hoạch tỉnh).

– Xây dựng lộ trình tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Quy hoạch tỉnh đã đề ra.

– Xác định nội dung trọng tâm, tiến độ và nguồn lực thực hiện các chương trình, dự án; xây dựng các chính sách, giải pháp nhằm thu hút các nguồn lực thực hiện Quy hoạch tỉnh.

2. Yêu cầu

– Đảm bảo tính tuân thủ, tính kế thừa các chương trình hành động, kế hoạch thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng, kế hoạch đầu tư công đã được phê duyệt; đảm bảo tính liên kết, thống nhất giữa các nhiệm vụ, chương trình, dự án của các ngành, các địa phương.

– Đảm bảo tính khả thi, linh hoạt, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bối cảnh hội nhập quốc tế và thực tiễn tại địa phương.

– Phân bổ nguồn lực đầu tư tập trung có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng huy động nguồn vốn; lấy đầu tư công dẫn dắt và kích hoạt mọi nguồn lực của xã hội, thúc đẩy hợp tác công tư để tạo đột phá thu hút vốn đầu tư trong phát triển và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, bảo đảm liên thông, liên kết Vùng.

– Đề cao tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt của địa phương trong công tác chỉ đạo điều hành; đẩy mạnh phân cấp trong quản lý đầu tư, tạo quyền chủ động cho các cấp, các ngành, các địa phương trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch.

II. NỘI DUNG CHỦ YẾU

1. Hoàn thiện đồng bộ hệ thống các quy hoạch và các cơ chế, chính sách phát triển

– Đến năm 2025: Rà soát, lập, điều chỉnh các Quy hoạch đô thị, nông thôn, các Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo quy định của pháp luật chuyên ngành, đảm bảo thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.

– Chủ động nghiên cứu xây dựng các đề án thay thế (nếu cần thiết) để đảm bảo duy trì ổn định công tác quản lý nhà nước và định hướng phát triển của tỉnh.

– Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương, các địa phương trong vùng Đồng bằng sông Hồng xây dựng, hoàn thiện thể chế của Vùng, xác định những đề án trọng tâm, trọng điểm có ý nghĩa tạo đột phá cho phát triển Vùng, phát triển ngành (cả nước).

2. Triển khai thực hiện các dự án theo Quy hoạch tỉnh

a) Danh mục các dự án ưu tiên và phân kỳ đầu tư thực hiện Quy hoạch tỉnh đến năm 2030.

– Định hướng danh mục các dự án dự kiến ưu tiên đầu tư, phân kỳ đầu tư và nguồn lực thực hiện theo các ngành, lĩnh vực (Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo).

– Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích đất sử dụng, hướng tuyến, cơ cấu tổng mức đầu tư, nguồn vốn thực hiện và các thông tin chi tiết của dự án sẽ được cụ thể hóa trong quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành, hoặc trong giai đoạn lập, thẩm định, chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư các chương trình, dự án theo các quy định của pháp luật liên quan.

b) Nguyên tắc xác định các dự án đầu tư công:

– Tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về kế hoạch đầu tư công trung hạn và các văn bản pháp luật có liên quan.

– Ưu tiên thực hiện các dự án kết cấu hạ tầng tạo sức lan tỏa lớn, đặc biệt là kết cấu hạ tầng giao thông chiến lược của tỉnh, bảo đảm đồng bộ, hiện đại, tổng thể, thúc đẩy liên kết vùng, nội vùng gắn với các hành lang phát triển kinh tế; hạ tầng thông tin và truyền thông, chuyển đổi số, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hạ tầng y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, an sinh xã hội; hạ tầng kỹ thuật đô thị tại một số đô thị trọng tâm đã được xác định trong Quy hoạch tỉnh để thu hút các nguồn vốn đầu tư, bảo đảm cơ cấu đầu tư hợp lý, hiệu quả.

– Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng thủy lợi, đê điều, cấp nước, thoát nước đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.

c) Dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công

– Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng của tỉnh nhằm phát huy hiệu quả đầu tư của các công trình hạ tầng đã và đang được thực hiện bằng nguồn vốn đầu tư công. Thu hút đầu tư mở rộng, nâng cao năng suất, hiệu quả các cơ sở sản xuất, kinh doanh tại vùng động lực của tỉnh.

– Các ngành, lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư: hạ tầng giao thông, hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp (chế biến, chế tạo ứng dụng công nghệ cao, sinh thái), khu đô thị, trung tâm dịch vụ – thương mại, logistics theo định hướng tăng trưởng xanh; các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; cấp nước và xử lý chất thải; nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao; thông tin và truyền thông.

3. Nguồn lực thực hiện quy hoạch

Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng GRDP là 8%-9% bình quân hằng năm trong thời kỳ quy hoạch 2021-2030, tỉnh Bắc Ninh dự kiến cần huy động tổng số vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 674,6 nghìn tỷ đồng, cụ thể:

Nguồn vốnCơ cấu trong tổng vốn giai đoạn 2021-2030
Giai đoạn 2021-2025Giai đoạn 2026-2030
Nguồn vốn khu vực nhà nước10% (tương đương 28,3 nghìn tỷ đồng)10% (tương đương 39,1 nghìn tỷ đồng)
Nguồn vốn khu vực ngoài nhà nước35% (tương đương 99,2 nghìn tỷ đồng)40% (tương đương 156,5 nghìn tỷ đồng)
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)55% (tương đương 155,9 nghìn tỷ đồng)50% (tương đương 195,6 nghìn tỷ đồng)

4. Kế hoạch sử dụng đất

Căn cứ Quy hoạch sử dụng đất quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia, Quy hoạch tỉnh và chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 được giao tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 và Quyết định số 227/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh một số chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2025 để xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2025 và Kế hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2026-2030 đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Quy hoạch, Luật Đất đai và các quy định pháp luật có liên quan, đặc biệt là chỉ tiêu sử dụng đất để đáp ứng nhu cầu phát triển các khu, cụm công nghiệp; quỹ đất dành cho phát triển hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng cấp quốc gia, cấp vùng trên địa bàn tỉnh.

Trường hợp có chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất, khu vực định hướng quy hoạch đầu tư trong các quy hoạch được phê duyệt trước đây khác so với Quy hoạch tỉnh thì thực hiện theo chỉ tiêu sử dụng đất, định hướng quy hoạch đầu tư của Quy hoạch tỉnh này.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được giao, Giám đốc các Sở, Trưởng các Ban, ngành đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh:

– Chịu trách nhiệm về: (i) tính chính xác của các nội dung, thông tin, số liệu trong hồ sơ trình phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo chức năng, nhiệm vụ được giao; (ii) Tuyệt đối không hợp thức hóa các sai phạm trước đây liên quan đến các dự án tại Phụ lục (kèm theo); (iii) Đối với các dự án đang xử lý theo kết luận thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm toán, thi hành bản án thuộc danh mục các dự án quan trọng dự kiến đầu tư (nếu có) chỉ được triển khai sau khi đã thực hiện đầy đủ các nội dung theo các kết luận thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm toán, bản án và được cấp có thẩm quyền chấp thuận, bảo đảm phù hợp với các quy định hiện hành.

– Tham gia tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Quy hoạch và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tới các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức, Nhân dân trên địa bàn tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan, nhà đầu tư trong nước và nước ngoài biết, nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng của Quy hoạch tỉnh, tạo nền tảng nhận thức, thống nhất về tầm nhìn, mục tiêu, định hướng phát triển tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

– Trước ngày 28/02/2025 xây dựng và ban hành chương trình, kế hoạch hành động, các văn bản cụ thể triển khai thực hiện Kế hoạch này; trong đó xác định rõ, đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

– Báo cáo kết quả đánh giá thực hiện Kế hoạch này và Quy hoạch tỉnh về Sở Kế hoạch và Đầu tư theo yêu cầu để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, căn cứ tình hình thực tế, các cơ quan, địa phương, đơn vị nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng UBND tỉnh) để xem xét, giải quyết theo quy định.

3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị thực hiện tổng hợp kết quả đánh giá thực hiện Kế hoạch này và Quy hoạch tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

PHỤ LỤC I[1]

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ THỰC HIỆN TRONG QUY HOẠCH

(Kèm theo Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày    /02/2025 của UBND tỉnh)

TTTên dự ánĐịa điểmPhân kỳ đầu tưNguồn vốn dự kiến
2021-20252026-2030Sau 2030
IGIAO THÔNG     
 1Xây dựng mới     
1.1Nút giao hai đầu cầu Hồ thuộc địa phận huyện Tiên Du, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc NinhHuyện Tiên Du X Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
1.2Đường tỉnh 285BĐiểm đầu: thị xã Thuận Thành; Điểm cuối: huyện Yên PhongXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
1.3Cao tốc Bắc Ninh – Phả Lại, đoạn từ nút giao Vành đai 4 đi Hải DươngThị xã Quế Võ XXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
1.4Cầu Hà Bắc 1 và Đường tỉnh 295CThành phố Bắc NinhXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
1.5Đường tỉnh 282BĐiểm đầu: thị xã Thuận Thành; Điểm cuối: huyện Gia BìnhXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
1.6Cầu ChìĐiểm đầu: thị xã Quế Võ; Điểm cuối: huyện Gia Bình  XVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
1.7Đường tỉnh 295CĐiểm đầu: huyện Tiên Du; Điểm cuối: thành phố Từ Sơn XXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
1.8Đường tỉnh 277BĐiểm đầu: huyện Yên Phong; Điểm cuối: thành phố Từ Sơn  XVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
1.9Đường tỉnh 276Điểm đầu: huyện Tiên Du; Điểm cuối: huyện Yên Phong  XVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
1.10Xây mới sân bay Gia BìnhHuyện Gia BìnhXX Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
1.11Hệ thống cảng, cảng cạn ICDCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
1.12Đường sắt đô thịĐiểm đầu: thành phố Bắc Ninh; Điểm cuối: thành phố Từ Sơn  XVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
 2Cải tạo, nâng cấp     
2.1Mở rộng cầu Hồ và đường dẫn hai đầu cầuNối huyện Tiên Du và thị xã Thuận Thành  XVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2.2Mở rộng cầu Đại Phúc và đường dẫn hai đầu cầu, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc NinhThành phố Bắc NinhXX Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2.3Hoàn chỉnh nút giao giữa QL.18 với ĐT.295, huyện Yên PhongHuyện Yên Phong X Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
IICẤP NƯỚC     
1Cải tạo, nâng công suất hiện có và xây mới các nhà máy nước tại khu vực Bắc Đuống và Nam ĐuốngCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2Cải tạo, nâng cấp nhà máy cấp nước sạch Tân ChiXã Tân Chi, huyện Tiên Du XXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
3Đầu tư xây dựng công trình bảo đảm an ninh nguồn nước thô của các trạm cấp nước sạch do Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường Bắc Ninh quản lýXã Tri Phương, huyện Tiên Du; xã Tam Giang, huyện Yên Phong; xã Phù Lãng, thị xã Quế Võ; xã Cao Đức, xã Đại Lai, huyện Gia Bình; xã Phú Hoà, huyện Lương TàiXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
IIINÔNG NGHIỆP, THỦY LỢI     
1Xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa kè chống sạt lở, xử lý sự cố sạt lở bờ bãi sông trên địa bàn toàn tỉnhCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2Xây dựng, cải tạo, nâng cấp các kênh tưới tiêu trên địa bàn toàn tỉnhCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
3Xây dựng, nâng cấp, tu sửa các tuyến đê, cống dưới đê và các công trình phụ trợ trên địa bàn toàn tỉnhCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
4Xây dựng/nâng cấp trạm bơm đầu mối, kênh trục và hệ thống tưới, tiêu cục bộCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
5Trồng cây xanh trên các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Bắc NinhTỉnh Bắc NinhXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
6Xây dựng mới và cải tạo, sửa chữa các công trình hạ tầng lâm nghiệp phục vụ bảo vệ và phát triển rừng; các công trình lâm sinh; phát triển trồng cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu dưới tán rừng; xây dựng chuỗi du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng trong rừng phòng hộ tỉnh Bắc NinhTỉnh Bắc NinhXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
7Đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ caoCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
IVCÔNG NGHIỆP     
1Đề xuất nghiên cứu bổ sung vào quy hoạch để thành lập các khu công nghiệp: 01 khu công nghiệp (mới) tại thị xã Quế Võ (Khu công nghiệp Quế Võ mở rộng 2), Khu công nghiệp Gia Bình I, Khu công nghiệp Lương Tài 1, Khu công nghiệp Lương Tài 2, Khu công nghiệp – Đô thị – Dịch vụ Lương TàiThị xã Quế Võ, huyện Gia Bình, huyện Lương TàiXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2Hạ tầng cụm công nghiệp     
2.1Cụm công nghiệp Xuân Lai – Đông CứuHuyện Gia BìnhXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2.2Cụm công nghiệp Lạc VệHuyện Tiên DuXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2.3Cụm công nghiệp Tam Đa – Dũng Liệt Khu số 1Huyện Yên PhongXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2.4Cụm công nghiệp Tam Đa – Dũng Liệt Khu số 2Huyện Yên PhongXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2.5Cụm công nghiệp Quế TânThị xã Quế VõXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2.6Cụm công nghiệp Song Giang – Giang SơnHuyện Gia BìnhXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2.7Cụm công nghiệp Nghĩa ĐạoThị xã Thuận ThànhXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
VHẠ TẦNG XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN, NƯỚC THẢI    
1Cơ sở xử lý chất thải rắn phía Bắc (Phù Lãng – Quế Võ)Thị xã Quế VõXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2Nhà máy phân loại, tái chế và xử lý chất thải dân dụng và công nghiệp tại Gia Đông, thị xã Thuận ThànhThị xã Thuận ThànhXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
3Khu xử lý chất thải tại Ngũ Thái, thị xã Thuận ThànhThị xã Thuận ThànhXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
4Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt công nghệ cao phát năng lượng huyện Lương TàiHuyện Lương TàiXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
5Các khu xử lý chất thải rắnHuyện Yên Phong, huyện Tiên Du, huyện Gia Bình, thành phố Từ Sơn, thành phố Bắc NinhXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
6Các khu, trạm xử lý nước thải trên địa bàn tỉnhCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
VIHẠ TẦNG NGHĨA TRANG     
Chỉnh trang, xây mới các nghĩa trang trên địa bàn tỉnhCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
VIIKHOA HỌC CÔNG NGHỆ    
1Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh Bắc NinhThành phố Bắc NinhXX Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2Nâng cao trình độ công nghệ của các doanh nghiệp giai đoạn 2022 – 2030Các huyện, thị xã, thành phố X Vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
3Xây dựng khu nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ tập trung Các huyện, thị xã, thành phố  XVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
4Xây dựng Trạm quan trắc và cảnh báo môi trường phóng xạ   Các huyện, thị xã, thành phố XXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác  
VIIIVIỄN THÔNG, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN     
1Nhóm các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu, thí điểm ứng dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực công nghệ thông tinCác huyện, thị xã, thành phố XXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2Nhóm các dự án, nhiệm vụ thực hiện theo chương trình chuyển đổi số quốc gia, chương trình chuyển đổi số của tỉnhCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
3Nhóm các dự án, nhiệm vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuậtCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
4Nhóm các dự án, nhiệm vụ triển khai xây dựng các hệ thống nền tảngCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
5Nhóm các dự án, nhiệm vụ xây dựng và phát triển dữ liệuCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
6Nhóm các dự án, nhiệm vụ phát triển các ứng dụng dịch vụ công nghệ thông tinCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
7Nhóm các dự án, nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tinCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
8Nhóm các dự án, nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lựcCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
9Nhóm các dự án, nhiệm vụ phát triển công nghiệp công nghệ thông tinCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
10Khu công nghệ thông tin tập trungHuyện Tiên Du, thành phố Bắc NinhXXXVốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
IXY TẾ     
Mở rộng, nâng cấp, cải tạo và xây mới các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnhCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
2Xây dựng Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; bệnh viện đa khoa; phòng khám đa khoa; viện, trung tâm dưỡng lãoCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
XCÔNG TRÌNH DỊCH VỤ VIỆC LÀM, NGƯỜI CÓ CÔNG, PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI     
1Cơ sở trợ giúp xã hội: Trung tâm nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hộiCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2Cơ sở cai nghiện ma túyThành phố Bắc Ninh, thị xã Quế VõXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
3Trung tâm bảo trợ xã hội, phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí tỉnh Bắc NinhThành phố Bắc NinhXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
4Trung tâm cứu trợ trẻ em tàn tật thị xã Thuận ThànhThị xã Thuận ThànhXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
XIGIÁO DỤC – ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ     
1Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các trường trung học phổ thông, các cơ sở Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnhCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2Xây dựng các trường trung học phổ thông, dạy nghề, liên cấp trên địa bàn tỉnhCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
XIIVĂN HÓA – THỂ DỤC THỂ THAO     
 1Cải tạo, nâng cấp     
Cải tạo, nâng cấp, bảo tồn các di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn tỉnhCác huyện, thị xã, thành phốXX Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
 2Xây dựng mới     
2.1Xây dựng mới nhà thực hành Quan họ tại các làng quan họCác huyện, thị xã, thành phốXX Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2.2Xây dựng mới, cải tạo sửa chữa Hệ thống quảng trường, tượng đài, công viên, nhà văn hóa, cung văn hóa, bảo tàng, thư viện trên địa bàn tỉnhCác huyện, thị xã, thành phốXX Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2.3Khu liên hợp thể thaoThành phố Bắc NinhXX Vốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
XIIIDU LỊCH     
1Phát triển du lịch sông Đuống , sông CầuThành phố Bắc Ninh, thị xã Quế Võ, thị xã Thuận Thành, huyện Tiên Du, huyện Gia Bình, huyện Lương Tài.XXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2Khu trung tâm thương mại, dịch vụ giải trí, vui chơiHuyện Tiên DuXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
3Khu trung tâm du lịch nghỉ dưỡng, thể thao sân golfHuyện Tiên DuXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
XIVTHƯƠNG MẠI     
1Trung tâm hội chợ triển lãm tỉnhThành phố Bắc NinhXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2Trung tâm LogisticsThành phố Bắc Ninh, thị xã Quế Võ, huyện Yên Phong, huyện Tiên Du, huyện Gia BìnhXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
3Kho xăng dầu, kho khíThị xã Quế Võ, thị xã Thuận Thành, huyện Lương Tài, huyện Tiên Du, huyện Gia BìnhXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
4Trung tâm thương mại, khu thương mại dịch vụ, outletCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
XVĐÔ THỊ     
Các khu đô thị; khu nhà ở; điểm dân cư nông thônCác huyện, thị xã, thành phốXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
XVIAN NINH QUỐC PHÒNG     
1Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Công an tỉnhThành phố Bắc NinhX  Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2Xây dựng, cải tạo, sửa chữa trụ sở các độiCác huyện, thị xã, thành phố XXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
XVIICÔNG TRÌNH, TRỤ SỞ     
1Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp Trung tâm văn hóa Kinh BắcThành phố Bắc NinhXX Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp trụ sở làm việc các cơ quan tỉnh Bắc NinhThành phố Bắc NinhXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Ghi chú: Trong quá trình thực hiện, tỉnh Bắc Ninh căn cứ Quy hoạch tỉnh được duyệt và các quy hoạch khác có liên quan để xác định tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêu trên và các dự án khác theo định hướng phát triển đảm bảo phù hợp nhu cầu, khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn, thực tiễn của địa phương. Việc phân kỳ đầu tư các dự án mang tính chất định hướng, trường hợp có nhu cầu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và huy động được nguồn lực thực hiện thì tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền chấp thuận cho đầu tư sớm hơn.
PHỤ LỤC II[2]

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ THỰC HIỆN THEO ĐỀ XUẤT CỦA CÁC SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG

(Kèm theo Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày     /02/2025 của UBND tỉnh)

TTTên dự ánĐịa điểmPhân kỳ đầu tưNguồn vốn dự kiến
2021-20252026-2030Sau 2030
IGIAO THÔNG     
1ĐTXD tuyến đường ĐT.277 (đoạn từ nút giao với QL.18 đến nút giao với ĐT.285B) (Thuộc dự án C.I.2, Phụ lục V, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Huyện Yên Phong X Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
ICÔNG NGHIỆP     
1Cụm công nghiệp Phù Lãng (Dự án II.8, Phụ lục III, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thị xã Quế VõXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2Khu công nghiệp An Việt – Quế võ 6 và Khu công nghiệp Thuận Thành III – Phân khu C (đã được phê duyệt quy hoạch phát triển đến năm 2020) (Dự án A.II.1 và A.II.2, Phụ lục II, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thị xã Quế Võ, thị xã Thuận ThànhXX Vốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
3Chuyển đổi 01 KCN (chuyển vị trí KCN Hanaka từ vị trí cũ thuộc địa phận thành phố Từ Sơn về vị trí mới tiếp giáp KCN Gia Bình II, thuộc địa phận huyện Gia Bình). (Dự án A.I.15, Phụ lục II, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Huyện Gia Bình  XVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
IITHƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ     
1Kho xăng dầu (Các dự án thuộc nhóm V.1, Phụ lục XX, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thị xã Quế Võ, Thị xã Thuận Thành, huyện Tiên Du, huyện Lương Tài, huyện Gia BìnhXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2Kho khí (Dự án V.2, Phụ lục XX, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Huyện Tiên DuXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
3Chợ đầu mối nông sản Thuận Thành (Dự án I.2, Phụ lục XX, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thị Xã Thuận ThànhXXXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
4Chợ Khắc Niệm (Dự án I.3, Phụ lục XX, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Bắc NinhXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
5Trung tâm thương mại cấp vùng (Dự án thuộc nhóm II.1, Phụ lục XX, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Bắc NinhXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
6Trung tâm thương mại tại TP. Bắc Ninh (03 dự án) (Dự án thuộc nhóm II.1 Phụ lục XX Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Bắc NinhXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
7Trung tâm thương mại tại TP. Từ Sơn (01 dự án) (Dự án II.2 Phụ lục XX Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Từ SơnXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
8Trung tâm mua sắm quốc tế (Dự án thuộc nhóm II.4, Phụ lục XX, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Huyện Yên PhongXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
9Trung tâm thương mại tại huyện Yên Phong (02 Dự án thuộc nhóm II.4, Phụ lục XX, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Huyện Yên PhongXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
10Trung tâm thương mại tại Thị xã Quế Võ (02 dự án) (Dự án thuộc nhóm II.5, Phụ lục XX, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thị xã Quế VõXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
11Trung tâm thương mại tại huyện Tiên Du (03 dự án) (Dự án thuộc nhóm II.6, Phụ lục XX, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Huyện Tiên DuXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
12Trung tâm thương mại tại huyện Lương Tài (Dự án II.7, Phụ lục XX, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Huyện Lương TàiXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
IIIVĂN HÓA – DU LỊCH     
1Trưng bày Bảo tàng tỉnh (Dự án II.2, Phụ lục XIX, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Bắc NinhXX Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2Thư viện điện tử tỉnh (Dự án II.3, Phụ lục XIX, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Tỉnh Bắc NinhXX Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
3Dự án bảo tồn, phát huy giá trị Khu núi Dạm – Nam Sơn gắn với phát triển du lịch. (Dự án IV.1, Phụ lục IV, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Bắc NinhXXXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
4Khu du lịch bãi Nguyệt Bàn – Cao Lỗ Vương (Dự án 6, Phụ lục IV, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Huyện Gia Bình XXVốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
5Khu du lịch lịch sử phòng tuyến sông Như Nguyệt (Dự án 7, Phụ lục IV, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Huyện Yên Phong XXVốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
6Khu du lịch đền và lăng Kinh Dương Vương (Dự án 8, Phụ lục IV, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thị xã Thuận Thành XXVốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
7Tổ hợp du lịch sông Đuống (Dự án 9, Phụ lục IV, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Tỉnh Bắc Ninh XXVốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
8Sân golf gắn với khu du lịch đền và lăng Kinh Dương Vương (Dự án 10, Phụ lục IV, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thị xã Thuận Thành XXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
9Sân golf gắn với phòng tuyến sông Như Nguyệt (Dự án 11, Phụ lục IV, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Huyện Yên Phong XXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
10Sân golf gắn với Tổ hợp du lịch sông Đuống (Dự án 13-14, Phụ lục IV, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Tỉnh Bắc Ninh XXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
11Sân golf gắn với Khu du lịch bãi Nguyệt Bàn – Cao Lỗ Vương (Dự án 16, Phụ lục IV, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Huyện Gia Bình XXVốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
IVY TẾ     
 Công trình xây dựng mới     
1Khu phức hợp cấp vùng về y tế với diện tích khoảng 200 ha (Dự án I.1, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thị xã Thuận Thành XXVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2Bệnh viện đa khoa thành phố Từ Sơn (Dự án I.2, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Từ SơnX  Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
3Trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh (Dự án I.3, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Bắc Ninh X Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
4Bệnh viện Y học cổ truyền và phục hồi chức năng (Dự án I.4, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Bắc Ninh X Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
5Bệnh viện Da Liễu (Dự án I.5, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Bắc Ninh X Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
6Bệnh viện Mắt (Dự án I.6, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Bắc Ninh X Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
7Trung tâm Pháp y (Dự án I.7, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Bắc Ninh X Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
8Bệnh viện Lão Khoa (Dự án I.8, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Bắc Ninh  XVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
9Bệnh viện Nội tiết (Dự án I.9, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Bắc Ninh  XVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
10Bệnh viện chấn thương chỉnh hình (Dự án I.10, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Bắc Ninh  XVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
11Bệnh viện Tim mạch (Dự án I.11, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Bắc Ninh  XVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
12Trung tâm Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (Dự án I.12, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Bắc Ninh X Vốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
13Bệnh viện đa khoa và viện dưỡng lão (Dự án I.13, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thị xã Thuận ThànhX  Vốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
14Bệnh viện đa khoa quốc tế tại huyện Tiên Du (Dự án I.14, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Huyện Tiên DuX  Vốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
15Bệnh viện và viện dưỡng lão (Dự án I.15, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Huyện Yên PhongX  Vốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
16Bệnh viện cuộc sống mới (Dự án I.16, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Từ SơnX  Vốn ngoài nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
 Công trình nâng cấp cải tạo, mở rộng     
1Bệnh viện Sản Nhi (Dự án II.1, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Bắc NinhX  Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
2Bệnh viện đa khoa tỉnh (Dự án II.2, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Bắc Ninh  Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
3Bệnh viện Sức khỏe tâm thần (Dự án II.3, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Bắc NinhX  Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
4Bệnh viện Phổi (Dự án II.4, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Bắc Ninh  XVốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
5Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh (Dự án II.5, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thành phố Bắc NinhX  Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
6Trung tâm y tế thị xã Quế Võ (Dự án II.6, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thị xã Quế Võ X Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
7Trung tâm y tế huyện Yên Phong (Dự án II.7, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Huyện Yên Phong X Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
8Trung tâm y tế huyện Gia Bình (Dự án II.8, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Huyện Gia Bình X Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
9Trung tâm y tế huyện Lương Tài (Dự án II.9, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Huyện Lương TàiX  Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
10Trung tâm y tế thị xã Thuận Thành (Dự án II.10, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Thị xã Thuận Thành X Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
11Trung tâm Y tế huyện Tiên Du (Dự án II.11, Phụ lục XVI, Quyết định 1589/QĐ-TTg)Huyện Tiên Du X Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác

Ghi chú: Trong quá trình thực hiện, tỉnh Bắc Ninh căn cứ Quy hoạch tỉnh được duyệt và các quy hoạch khác có liên quan để xác định tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêu trên và các dự án khác theo định hướng phát triển đảm bảo phù hợp nhu cầu, khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn, thực tiễn của địa phương. Việc phân kỳ đầu tư các dự án mang tính chất định hướng, trường hợp có nhu cầu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và huy động được nguồn lực thực hiện thì tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền chấp thuận cho đầu tư sớm hơn.


[1] Danh sách theo Phụ lục số XXVII ban hành kèm theo Quyết định số 1589/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ.

[2] Danh sách ngoài Phụ lục số XXVII ban hành kèm theo Quyết định số 1589/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ.

Để lại một bình luận